Chọn xe nhỏ quá thì chở không hết, phải chạy hai chuyến. Chọn xe to quá thì trả tiền cho khoảng trống. Bảng kích thước và tải trọng các loại xe tải dưới đây giúp bạn ước lượng đúng trước khi gọi xe.
Bảng kích thước và tải trọng xe tải chở hàng
| Loại xe | Tải trọng (kg) | Dài (cm) | Rộng (cm) | Cao (cm) |
| Xe tải 0,5 tấn | 500 | 190 | 140 | 140 |
| Xe tải 0,7 tấn | 700 | 210 | 150 | 150 |
| Xe tải 1 tấn | 1.000 | 300 | 155 | 165 |
| Xe tải 1,25 tấn | 1.250 | 310 | 160 | 170 |
| Xe tải 1,4 tấn | 1.400 | 340 | 167 | 175 |
| Xe tải 1,5 tấn | 1.500 | 340 | 167 | 175 |
| Xe tải 1,9 tấn | 1.900 | 340 | 167 | 175 |
| Xe tải 2,4 tấn | 2.400 | 430 | 190 | 200 |
| Xe tải 3,5 tấn | 3.500 | 500 | 210 | 220 |
| Xe tải 5 tấn | 5.000 | 610 | 220 | 235 |
| Xe tải 7 tấn | 7.000 | 680 | 220 | 230 |
| Xe tải 10 tấn | 10.000 | 900 | 240 | 250 |
Số liệu là kích thước lòng thùng phổ biến, có thể chênh ít nhiều tùy hãng xe và đời xe.
Quan trọng hơn tải trọng: thể tích lòng thùng
Với chuyển nhà, phần lớn đồ đạc là cồng kềnh nhưng nhẹ – tủ, nệm, chăn gối, thùng carton. Bạn sẽ hết chỗ trước khi đạt tải trọng, nên hãy nhìn vào kích thước thùng chứ đừng chỉ nhìn số tấn.
Ngược lại, hàng nặng gọn như gạch đá, sắt thép, hàng đóng bao thì tải trọng mới là yếu tố quyết định.
Một mẹo ước lượng nhanh khi chuyển nhà: đo món đồ dài nhất trong nhà (thường là tấm tủ hoặc nệm) và báo số đó cho nhà xe. Một chiếc tủ cao 2m2 không tháo được sẽ không vào vừa thùng xe 500kg dù trọng lượng thừa sức.
Giờ cấm xe tải tại TPHCM – phải biết trước khi đặt xe
Chọn đúng xe mà sai giờ thì vẫn hỏng kế hoạch. Theo Quyết định 23/2018/QĐ-UBND của TPHCM:
- Xe tải nhẹ (khối lượng chuyên chở dưới 1.500kg, và xe tải chở từ 1.500kg đến 2.500kg): cấm vào nội đô từ 6h–9h và 16h–20h hàng ngày.
- Xe tải nặng (trên 2.500kg): cấm vào nội đô từ 6h–22h hàng ngày, trừ một số tuyến hành lang được phép.
Vì vậy nếu chuyển nhà trong nội thành ban ngày, xe tải nhỏ dưới 2,5 tấn là lựa chọn thực tế nhất – chỉ cần tránh hai khung giờ cao điểm. Muốn dùng xe lớn hơn thì phải chạy ban đêm hoặc xin phép theo tuyến.
Quy định có thể được điều chỉnh theo từng thời điểm và từng khu vực, nên hỏi lại nhà xe về tuyến đường cụ thể trước khi chốt giờ.
Thông số từng loại xe
Xe tải 0,5 tấn
Tải trọng: 500kg – Thùng: dài 1,9m × rộng 1,4m × cao 1,4m
Nhỏ gọn, vào được hẻm hẹp nên rất hay dùng khi chuyển nhà trong hẻm tại TPHCM. Hợp với phòng trọ, căn hộ studio.

Xe tải 0,7 tấn
Tải trọng: 700kg – Thùng: dài 2,1m × rộng 1,5m × cao 1,5m
Kích thước xấp xỉ xe 500kg nhưng chở được nặng hơn, khá phổ biến tại TPHCM.

Xe tải 1 tấn và 1,25 tấn
Thùng: 3m × 1,55m × 1,65m (xe 1 tấn) và 3,1m × 1,6m × 1,7m (xe 1,25 tấn)
Hai cỡ xe được dùng nhiều nhất cho chuyển nhà và chuyển văn phòng nhỏ, vừa đủ chỗ lại vẫn linh hoạt trong đường hẹp.

Xe tải 1,4 – 1,5 tấn
Thùng: 3,4m × 1,67m × 1,75m

Xe tải 1,9 tấn
Thùng: 3,4m × 1,67m × 1,75m – cùng cỡ thùng với xe 1,5 tấn nhưng chở được nặng hơn.

Xe tải 2,4 tấn
Thùng: 4,3m × 1,9m × 2m. Cỡ xe hợp cho nhà phố nhiều đồ, vẫn thuộc nhóm xe tải nhẹ về giờ cấm.

Xe tải 3,5 tấn
Thùng: 5m × 2,1m × 2,2m

Xe tải 5 tấn
Thùng: 6,1m × 2,2m × 2,35m

Xe tải 7 tấn
Thùng: 6,8m × 2,2m × 2,3m

Xe tải 10 tấn
Thùng: 9m × 2,4m × 2,5m. Thường dùng cho hàng hóa và chuyển kho xưởng hơn là chuyển nhà.

Cần xe lớn hơn?
Với hàng siêu trường siêu trọng hoặc lô hàng lớn hơn xe 10 tấn, xem thêm kích thước các loại container. Hàng đi tỉnh có thể ghép chung xe qua dịch vụ vận chuyển hàng hóa Bắc Nam để tiết kiệm.
Cần tư vấn chọn cỡ xe, gọi tổng đài 0888 889968 hoặc hotline 0888 889968. Xem thêm dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng tại TPHCM.