Hầu hết hàng hóa xuất nhập khẩu đều đi bằng container. Biết kích thước container giúp bạn tính được hàng của mình xếp vừa loại nào, tránh thuê thừa hoặc thiếu chỗ. Bài này tổng hợp kích thước các loại container thông dụng, từ 10 feet đến 50 feet.
Container là gì?
Container (gọi tắt là cont) là thùng thép hình hộp chữ nhật dùng để chứa hàng, tiêu chuẩn hoá để chuyển được giữa tàu biển, xe đầu kéo và tàu hỏa mà không phải dỡ hàng ra.
Một nhầm lẫn phổ biến: nhiều người gọi cả chiếc xe đầu kéo là “xe container”. Thực ra đầu kéo, rơ moóc và thùng cont là ba bộ phận rời, đăng ký riêng.
Tiêu chuẩn ISO về container

- Có độ bền cao, tái sử dụng được nhiều lần.
- Đóng và rút hàng thuận tiện.
- Chuyển được giữa nhiều phương thức vận tải mà không cần dỡ hàng.
- Có góc lắp ghép chuẩn để thiết bị xếp dỡ thao tác được.
- Thể tích bên trong tối thiểu 1 m³ (tương đương 35,3 feet khối).
Các khái niệm cần nắm trước khi đọc số liệu
- Kích thước phủ bì: đo bên ngoài thùng.
- Kích thước lọt lòng: đo bên trong, không tính độ dày vỏ. Đây mới là số bạn cần để biết hàng có vào vừa không.
- Trọng lượng vỏ: khối lượng riêng của thùng khi rỗng.
- Tải trọng hàng: khối lượng hàng được phép chứa, bằng tổng trọng lượng trừ vỏ.
- TEU (twenty-foot equivalent unit): đơn vị quy đổi, 1 cont 20 feet = 1 TEU, 1 cont 40 feet = 2 TEU (còn gọi 1 FEU).
1 feet và 1 inch bằng bao nhiêu?
1 feet = 30,48 cm và 1 inch = 2,54 cm. Một feet bằng 12 inch. Việt Nam dùng mét, nhưng khai báo xuất nhập khẩu vẫn theo feet nên bạn sẽ gặp cả hai đơn vị.
Kích thước container 20 feet và 40 feet (thông dụng nhất)

| Loại cont | Phủ bì (D×R×C) | Lọt lòng (D×R×C) | Dung tích |
| 20 feet khô (20’DC) | 6,06 × 2,44 × 2,59 m | 5,90 × 2,35 × 2,39 m | ~33 m³ |
| 40 feet khô (40’DC) | 12,19 × 2,44 × 2,59 m | 12,03 × 2,35 × 2,39 m | ~67 m³ |
| 40 feet cao (40’HC) | 12,19 × 2,44 × 2,90 m | 12,03 × 2,35 × 2,70 m | ~76 m³ |
Chú ý: cont 40 feet cao (High Cube) chỉ khác bản thường ở chiều cao – hơn khoảng 30cm, đổi lại được thêm gần 10 m³. Với hàng cồng kềnh nhẹ cân thì đây là lựa chọn đáng tiền hơn.
Container 10 feet

Container 20 feet lạnh (RF – Reefer)

Điểm cần lưu ý khi tính hàng: cont lạnh có lớp cách nhiệt dày và cụm máy lạnh chiếm chỗ, nên kích thước lọt lòng nhỏ hơn đáng kể so với cont khô cùng 20 feet. Đừng lấy số của cont khô để tính cho cont lạnh.
Container 45 và 48 feet

Container 50 feet

- Lọt lòng: khoảng 15,04 × 2,35 × 2,69 m
- Phủ bì: khoảng 15,24 × 2,44 × 2,90 m
Container bồn (Tank)

Những lưu ý quan trọng khi dùng số liệu này
- Số liệu chỉ mang tính tham khảo. Tùy nhà sản xuất và quy tắc làm tròn, kích thước có thể chênh vài cm. Cần chính xác thì phải đo thực tế thùng được cấp.
- Đừng chỉ nhìn tải trọng trên bảng thông số. Mức chở thực tế còn bị giới hạn bởi quy định hãng tàu và quy định tải trọng đường bộ trong nước. Việt Nam áp dụng TCVN 6273:2003, theo đó tải trọng sử dụng lớn nhất của cont 20 feet vào khoảng 20,32 tấn.
- Cont 20 feet không dài đúng 20 feet. Thực tế nó ngắn hơn một chút (khoảng 19 feet 10,5 inch), để khi xếp hai cont 20 cạnh nhau trên vị trí của một cont 40 thì còn khe hở khoảng 3 inch (76 mm) cho thiết bị thao tác.
- Chiều cao phổ biến nay là 8 feet 6 inch, thay cho mức 8 feet đời đầu. Chiều rộng chuẩn giữ nguyên 2,438 m (8 feet).
Hàng ít thì không cần nguyên container
Nếu lô hàng chỉ vài trăm ký đến vài tấn, thuê nguyên cont là lãng phí. Xem kích thước và tải trọng các loại xe tải để chọn xe phù hợp, hoặc thuê xe tải chở hàng theo chuyến. Với hàng đi tỉnh, có thể ghép chung xe qua dịch vụ vận chuyển hàng hóa Bắc Nam để tiết kiệm hơn.
Cần tư vấn chọn phương án, gọi hotline 0888 889968 hoặc tổng đài 0888 889968.
