Named bill of lading tiếng việt là gì?

Trong Tiếng Việt, Named bill of lading được dịch là “Vận đơn đích danh”, có phiên âm cách đọc là /neɪmd bɪl əv ˈleɪdɪŋ/.

Named bill of lading “Vận đơn đích danh” là một loại vận đơn trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa, trong đó người nhận hàng được chỉ định rõ ràng và không thể chuyển nhượng quyền sở hữu hay quyền yêu cầu hàng hóa cho người khác mà không có sự đồng ý của người ghi trên vận đơn. Điều này có nghĩa là chỉ có người được đề cập cụ thể trong vận đơn mới có quyền nhận hàng hóa.

Dưới đây là một số từ liên quan với “Named bill of lading và cách dịch sang tiếng Việt:

  1. Bill of Lading: Vận đơn
  2. Ocean Bill of Lading: Vận đơn hàng hải
  3. Straight Bill of Lading: Vận đơn thẳng
  4. Order Bill of Lading: Vận đơn theo đơn đặt hàng
  5. Consignee: Người nhận hàng
  6. Endorsee: Người được chuyển nhượng quyền
  7. Shipping Document: Tài liệu vận chuyển
  8. Transfer of Ownership: Chuyển nhượng quyền sở hữu
  9. Cargo Ownership: Quyền sở hữu hàng hóa
  10. Negotiable Instrument: Văn kiện có thể chuyển nhượng

Dưới đây là 10 mẫu câu có chữ Vận đơn đích danhvới nghĩa là “Named bill of lading” và dịch sang tiếng Anh:

1. Vận đơn đích danh chỉ rõ người nhận hàng cụ thể cho lô hàng này.

=>The named bill of lading specifically designates the recipient for this shipment.

2. Người gửi đã yêu cầu một vận đơn đích danh để chắc chắn rằng hàng hóa chỉ được giao cho người nhận xác định.

=>The shipper requested a named bill of lading to ensure the goods are delivered only to the specified recipient.

3. Trong vận đơn đích danh, tên người nhận hàng không thể thay đổi hoặc chuyển nhượng một cách dễ dàng.

=>In a named bill of lading, the recipient’s name cannot be easily changed or transferred.

4. Vận đơn đích danh được sử dụng để xác định rõ ràng người nhận hàng và ngăn chặn việc chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa.

=>The named bill of lading is used to clearly identify the consignee and prevent the transfer of ownership of the goods.

5. Hợp đồng vận chuyển này được thiết lập dựa trên vận đơn đích danh để xác định chính xác người nhận hàng.

=>This transportation contract is established based on the named bill of lading to precisely identify the consignee.

6. Người gửi cung cấp thông tin chi tiết về người nhận hàng để tạo vận đơn đích danh.

=>The shipper provides detailed information about the consignee to create a named bill of lading.

7. Trong trường hợp vận đơn đích danh, việc chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa phải tuân theo các quy định rất nghiêm ngặt.

=>In the case of a named bill of lading, the transfer of ownership of the goods must comply with strict regulations.

8. Vận đơn đích danh cung cấp sự bảo đảm về việc chỉ có người được chỉ định mới có thể nhận và sở hữu hàng hóa.

=>The named bill of lading provides assurance that only the designated person can receive and own the goods.

9. Người nhận hàng cần cung cấp các chứng từ xác thực để nhận hàng dựa trên vận đơn đích danh.

=>The consignee needs to provide authentic documentation to receive goods based on the named bill of lading.

10. Vận đơn đích danh đòi hỏi sự chính xác và đáng tin cậy về thông tin của người nhận hàng để tránh nhầm lẫn hoặc tranh chấp.

=>The named bill of lading requires accuracy and reliability in the consignee’s information to avoid confusion or disputes.

Rate this post